hot Về việc đăng ký thành viên

hot Thông tin Việc Làm Khách Sạn lương cao

hot Hỗ trợ đăng bài PR MIỄN PHÍ


Các câu lệnh MySQL cần phải biết

Thảo luận trong 'Rao vặt linh tinh'

Ads

Chia sẻ trang này

  1. hauphong

    hauphong Nhân viên thử việc

    Tham gia ngày:
    16/12/14
    Bài viết:
    433
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Khi chạy các lệnh này, bạn cần login vào MySQL với tài khoản root (MySQL root chứ không phải tài khoản root quản lý VPS) hoặc tài khoản có full quyền. Tất cả các thao tác mình thực hiện trên VPS CentOS

    Đăng nhập MySQL bạn dùng lệnh: mysql -u root -p

    1. Thư mục chứa database
    Trên CentOS, toàn bộ file raw database được lưu trong thư mục /var/lib/mysql

    2. Quản lý tài khoản và phân quyền
    Hiển thị toàn bộ users:
    mysql> SELECT * FROM mysql.user;

    Xóa null user:
    mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE user = ' ';

    Xóa tất cả user mà không phải root:
    mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE NOT (host="localhost" AND user="root");

    Đổi tên tài khoản root (giúp bảo mật):
    mysql> UPDATE mysql.user SET user="mydbadmin" WHERE user="root";

    Gán full quyền cho một user mới:
    mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass' WITH GRANT OPTION;

    Phân quyền chi tiết cho một user mới:
    mysql> GRANT SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, CREATE, DROP, INDEX, ALTER, CREATE TEMPORARY TABLES, LOCK TABLES ON mydatabase.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass';

    Gán full quyền cho một user mới trên một database nhất định:
    mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON mydatabase.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass' WITH GRANT OPTION;

    Thay đổi mật khẩu user:
    mysql> UPDATE mysql.user SET password=PASSWORD("newpass") WHERE User='username';

    Xóa user:
    mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE user="username";
    3. Các thao tác database
    Hiển thị toàn bộ databases:
    mysql> SHOW DATABASES;
    Tạo database:
    mysql> CREATE DATABASE mydatabase;

    Sử dụng một database:
    mysql> USE mydatabase;

    Xóa một database:
    mysql> DROP DATABASE mydatabase;

    Tối ưu database:
    All Databases:
    $ sudo mysqlcheck -o --all-databases -u root -p
    Single Database:
    $ sudo mysqlcheck -o db_schema_name -u root -p
    4. Các thao tác table
    Tất cả các thao tác bên dưới bạn phải lựa chọn trước database bằng cách dùng lệnh: mysql> USE mydatabase;

    Hiển thị toàn bộ table:
    mysql> SHOW TABLES;

    Hiển thị dữ liệu của table:
    mysql> SELECT * FROM tablename;

    Đổi tên table :
    mysql> RENAME TABLE first TO second;
    hoặc
    mysql> ALTER TABLE mytable rename as mynewtable;

    Xóa table:
    mysql> DROP TABLE mytable;
    5. Các thao tác cột và hàng
    Tất cả các thao tác bên dưới bạn phải lựa chọn trước database bằng cách dùng lệnh: mysql> USE mydatabase;

    Hiển thị các column trong table:
    mysql> DESC mytable;
    hoặc
    mysql> SHOW COLUMNS FROM mytable;

    Đổi tên column:
    mysql> UPDATE mytable SET mycolumn="newinfo" WHERE mycolumn="oldinfo";

    Select dữ liệu:
    mysql> SELECT * FROM mytable WHERE mycolumn='mydata' ORDER BY mycolumn2;

    Insert dữ liệu vào table:
    mysql> INSERT INTO mytable VALUES('column1data','column2data','column3data','column4data','column5data','column6data','column7data','column8data','column9data');

    Xóa dữ liệu trong table:
    mysql> DELETE FROM mytable WHERE mycolumn="mydata";

    Cập nhật dữ liệu trong table:
    mysql> UPDATE mytable SET column1="mydata" WHERE column2="mydata";
    6. Các thao tác sao lưu và phục hồi
    Sao lưu toàn bộ database bằng lệnh (chú ý không có khoảng trắng giữa -p và mật khẩu):
    mysqldump -u root -pmypass --all-databases > alldatabases.sql

    Sao lưu một database bất kỳ:
    mysqldump -u username -pmypass databasename > database.sql

    Khôi phục toàn bộ database bằng lệnh:
    mysql -u username -pmypass < alldatabases.sql (no space in between -p and mypass)

    Khôi phục một database bất kỳ:
    mysql -u username -pmypass databasename < database.sql

    Chỉ sao lưu cấu trúc database:
    mysqldump --no-data --databases databasename > structurebackup.sql

    Chỉ sao lưu cấu trúc nhiều database:
    mysqldump --no-data --databases databasename1 databasename2 databasename3 > structurebackup.sql

    Sao lưu một số table nhất định:
    mysqldump --add-drop-table -u username -pmypass databasename table_1 table_2 > databasebackup.sql
     

Chia sẻ trang này

Tags: No tags Edit Tags

Bài viết giới thiệu: "Các câu lệnh MySQL cần phải biết"