hot Về việc đăng ký thành viên

hot Thông tin Việc Làm Khách Sạn lương cao

hot Hỗ trợ đăng bài PR MIỄN PHÍ


Các phím tắt trong Windows, Word, Excel

Thảo luận trong 'Kiến thức máy tính'

Ads

Chia sẻ trang này

  1. PAnh

    PAnh Thượng đế


    1. Các tổ hợp phím với phím Windows
    - Mở menu Start: Nhấn phím Windows
    - Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
    - Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause
    - Mở Windows Explorer: Windows + E
    - Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ: Windows + D
    - Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
    - Không thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
    - Mở hộp thoại Run: Windows + R
    - Mở Find: All files: Windows + F
    - Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F

    2. Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer
    - Mở phần trợ giúp chung: F1
    - Đổi tên thư mục/tập tin được chọn: F2
    - Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
    - Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
    - Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)
    - Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
    - Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
    - Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
    - Mở menu Start: Ctrl + Esc
    - Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, ký tự đầu tiên (nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.

    3. Làm việc với Windows Explorer
    - Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4
    - Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
    - Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
    - Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng.
    - Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * (phím * nằm ở bàn phím số)
    - Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
    - Mở rộng nhánh hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại, chọn Subfolder đầu tiên: RightArrow
    - Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại, chọn folder cha: LeftArrow

    4. Làm việc với cửa sổ:
    - Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
    - Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
    - Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
    - Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
    - Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
    - Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
    - Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
    - Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
    - Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
    - Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
    - Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
    - Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
    - Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
    - Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
    - Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Esc
    - Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
    - Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
    - Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4

    5. Làm việc với hộp thoại
    - Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: Backspace
    - Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
    - Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
    - Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
    - Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
    - Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings\Control Panel): Ctrl + Tab
    - Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
    - Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
    - Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
    - Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
    - Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm
    - Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + DownArrow
    - Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
    - Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc

    Một số phím tắt trong MS Word

    1. các phím tắt sử dụng trên toàn tập tin:
    CTRL + N : mở trang mới.
    CTRL + O : mở tài liệu đã có.
    CTRL + S : lưu tài liệu.
    CTRL + W : đóng tập tin.
    CTRL + X : cắt tài liệu khi bôi đen.
    CTRL + C : chép đoạn văn bản bôi đen (copy).
    CTRL + Z : khôi phục cái bị xóa nhầm.
    CTRL + J : canh lề 2 bên.
    CTRL + F2 : xem tài liệu trước khi in.
    CTRL + P : in nhanh tài liệu.
    CTRL + H : tìm và thay thế.
    CTRL + D : chọn font chữ.
    CTRL + A : bôi đen toàn bộ.
    CTRL + G : nhảy đến trang số.
    CTRL + M : tăng lề đoạn văn.
    CTRL + ALT + HOME : xem nhanh tập tin.
    CTRL + ALT + N/O/P : hiển thi màn hình ở chế độ Nomal/Outlien/Page_layout.
    ALT + F4 : thoát khỏi ứng dụng.
    CTRL + ESC : khởi động MenuStart.
    CTRL + ] : phóng to chữ khi được bôi đen.
    CTRL + [ : thu nhỏ chữ khi được bôi đen.
    F2 : đổi tên file

    2. các phím tắt đặc biệt:
    ENTER : ngắt đoạn chuyển sang đoạn mới.
    SHIFT + ENTER : ngắt dòng.
    CTRL + ENTER : ngắt trang.
    ALT + F10 : kích hoạt thanh công cụ chuẩn.
    DELETE : xóa ký tự bên trái điểm chèn.
    INSERT : bật chế độ chèn hay ghi chồng lên.

    3. các phím tắt di chuyển trong tập tin:
    CTRL + <—/—>: sang trái/phải một từ.
    SHIFT + TAB : sang trái 1 ô trong bảng.
    TAB : sang phải 1 ô trong bảng.
    CTRL + ALT + PAGE UP : lên đầu cửa sổ.
    PAGE UP/PAGE DOWN : cuộn lên or xuống 1 trang trong màn hình.
    CTRL + PAGE DOWN : xuống cuối trang màn hình.
    CTRL + END : xuống cuối tập tin.
    SHIFT + F5 đến vị trí điểm chèn khi đóng tập tin lần trước.

    4. các phím tắt để định dạng Paragraph:
    CTRL + 1/2/5 : tạo khoảng cách dòng đơn/ đôi/ rưỡi.
    CTRL + V : dán văn bản vào vị trí con trỏ.
    CTRL + L/ R/ E : canh lề trái/ phải/ giữa.
    CTRL + SHIFT + M : di chuyển tất cả các dòng của đoạn văn qua trái 1 bước.
    CTRL + T :di chuyển tất cả các dòng của đoạn văn qua phải 1 bước.
    CTRL + SHIFT + Q : hủy bỏ kiểu định dạng đoạn.
    CTRL + SHIFT + S : thay đổi style (thanh công cụ định dang hiển thị).
    CTRL + SHIFT + N : áp dụng cho style Nomal.
    CTRL + SHIFT + : 1/2/3 : áp dụng cho style nomal 1/2/3.
    CTRL + SHIFT + : áp dụng cho style list.

    5. phím tắt dùng cho định dạng ký tự:
    CTRL + SHIFT + F : thay đổi font chữ.
    CTRL + SHIFT + P : thay đổi cỡ chữ.
    CTRL + SHIFT + >/< : tăng/giảm cỡ chữ ở kích cỡ kế tiếp.
    SHIFT + F3 : thay đổi kiểu chữ (hoa_thường).
    CTRL + SHIFT + A : chuyển đổi tất cả thành chữ hoa.
    CTRL + B/I/U :bật tắt chế độ chữ đậm/nghiêng/gạch dưới nét đơn.
    CTRL + SHIFT + W/D : bật tắt chế độ gạch dưới nét đơn/nét đứt.
    CTRL + SHIFT + H : chuyển đổi dạng thức( ko gõ được chữ).
    CTRL + SHIFT + += : đánh chỉ số trên (VD: M2)
    CTRL + = : đánh chỉ số dưới (VD: H2SO4)
    CTRL + SPACBAR : xóa định dạng thủ công.
    CTRL + SHIFT + Z : xóa định dạng được thực hiện bằng phím tắt.
    CTRL + SHIFT + Q : tạo font chữ Symbol.
    CTRL + D : hiển thị hộp thoại Font.
    SHIFT + F1 : xem kiểu định dạng cỡ chữ.
    CTRL + SHIFT + F : chuyển đổi Font chữ.
    CTRL + SHIFT + K/A : in chữ hoa nhỏ/lớn.
    CTRL + SHIFT + C : sao chép thuộc tính vào Clipboard.
    CTRL + SHIFT + V : dán định dạng từ Clipboard vào văn bản.

    6. các phím tắt dùng cho hiệu chỉnh văn bản & hình ảnh:
    SHIFT + END/HOME : đến cuối/đầu dòng.
    SHIFT + PAGE UP/DOWN : lên /xuống 1 màn hình.
    CTRL + SHIFT + END/HOME : đến cuối /dầu trang tài liệu.
    CTRL + F3 : cắt vào Spike.
    CTRL + C : copy chữ hình.
    CTRL + SHIFT + F1 : dán nội dung Spike.
    CTRL + SHIFT + C : sao chép dạng thức.
    SHIFT + ENTER : dấu cách dòng.
    CTRL + ENTER : dấu cách trang.
    CTRL + SHIFT +ENTER : dấu cách cột.

    7. các phím tắt dùng để in:
    CTRL + P : in tài liệu.
    CTRL + ALT + I :xem tài liệu trong chế độ in.
    PAGE UP/DOWN : dịch chuyển lên xuống 1 trang.

    8. các phím tắt sử dụng trong chế độ Outline:
    SHIFT + N : giảm cấp toàn đoạn.
    SHIFT + ALT + + : mở nội dung of đề mục đang hiện hành.
    SHIFT + ALT + L :hiển thị dòng đầu tiên or toàn bộ nội dung văn bản.

    9. các phím tắt dùng cho trường:
    SHIFT + ALT + D/P/T: trường Date/Page/Time.
    CTRL + F9 : trường rỗng.
    CTRL + ALT + L : trường Listnum.
    CTRL + ALT + F7 : cập nhật thông tin liên kết ttrong tài liệu.
    F9 : cập nhật trường.
    CTRL + 6 : ngắt liên kết trường.
    F11 : đến trường kế tiếp.
    SHIFT + F11 : lùi về trường trước đó.
    CTRL +F11: khóa trường.
    CTRL + SHIFT + F11 : mở khóa trường.

    10. các phím tắt dùng trong Mailmarge:
    SHIFT + ALT + K :xem thử kết quả Mailmarga.
    SHIFT + CTRL + N : trộn tài liệu.
    SHIFT + CTRL + M : in tài liệu đã trộn.
    SHIFT + CTRL + H : hiệu chỉnh tài liệu Mailmarge.

    11. các phím tắt dùng cho chú thích cuối trang trên tài liệu:
    SHIFT + ALT + O/X : đánh dấu 1 mục của mục lục/bảng chỉ mục.
    SHIFT + ALT + F/E : chèn chú thích cuối /dầu trang.

    12. các phím tắt dùng cho web:
    CTRL + K : chèn Hyperlink.
    CTRL + C/V : sao chép/dán Hyperlink.
    CTRL + S : sao lưu Hyperlink.

    Một số phím tắt trong MS Excel

    1. Phím tắt Chức năng:
    Ctrl + A Chọn toàn bộ bảng tính
    Ctrl + C Sao chép. Enter: dán một lần.
    Ctrl + V dán nhiều lần
    Ctrl + F Bật hộp thoại tìm kiếm
    Ctrl + H Bật hộp thoại tìm kiếm và thay thế.
    Ctrl + N Tạo mới một bảng tính trắng
    Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
    Ctrl + S Lưu bảng tính
    Ctrl + X cắt một nội dung đang chọn
    Ctrl + Z Phục hồi thao tác trước đó
    Ctrl + * Chọn vùng dữ liệu liên quan đến ô hiện tại.
    Ctrl + F4, Alt + F4 Đóng bảng tính, đóng Excel

    2. Phím tắt trong di chuyển:
    Ctrl + Mũi tên Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp
    Ctrl + Home Về ô A1
    Ctrl + End về ô có dữ liệu cuối cùng
    Ctrl + Shift + Home Chọn từ ô hiện tại đến ô A1
    Ctrl + Shift + End Chọn từ ô hiện tại đến ô có dữ liệu cuối cùng

    3. Phím tắt trong định dạng:
    Ctrl + B: Định dạng in đậm
    Ctrl + I: Định dạng in nghiêng.
    Ctrl + U: Định dạng gạch chân.
    Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format Cells.

    4. Chèn cột, dòng, trang bảng tính:
    Ctrl + Spacebar: Chèn cột
    Shift + Spacebar: Chèn dòng
    Shift + F11: Chèn một trang bảng tính mới

    5. Công thức mảng:
    Ctrl + G: Bật hộp thoại Go to để đến một mảng đã được đặt tên trong bảng tính.
    Shift + F3: Nhập công thức bằng cửa sổ Insert Function
    Ctrl + Shift + Enter : Kết thúc một công thức mảng
    Ctrl + F3: Đặt tên mảng cho một vùng dữ liệu.
    F3: Dán một tên mảng vào công thức.
    Ẩn hiện các cột.
    Ctrl + 0 : Ẩn các cột đang chọn.
    Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn.
    Chọn các vùng ô không liên tục
    Để chọn các vùng ô, dãy ô không liên tục. Bạn dùng chuột kết hợp giữ phím Ctrl để chọn các vùng ô không liên tục cần chọn.
    Chuyển đổi giữa các bảng tính đang mở.
    Ctrl + Tab, hoặc Ctrl + F6 để chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở.
    Chuyển đổi giữa các trang bảng tính (sheet)
    Ctrl + Page Up: Chuyển sang sheet trước.
    Ctrl + Page Down: Chuyển sang sheet kế tiếp
    Dán nội dung cho nhiều ô cùng lúc.
    Chọn một nội dung cần sao chép, nhấn Ctrl + C.
    Nhập địa chỉ vùng ô cần dán nội dung vào mục Name Box trên thanh Fomular dạng <ô đầu> : <ô cuối>
    Nhấn Enter để dán nội dung vào vùng ô trên
    Không chuyển sang ô khác sau khi nhập
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter sau khi nhập để không di chuyển con trỏ sang ô kế tiếp
    Hoặc vào menu Tools - Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ chọn mục Move selection after Enter Direction.

    (theo biquyetlamsach)
     
    Quan tâm nhiều
    Last edited by a moderator: 21/2/13
  2. giaphatvn

    giaphatvn Thượng đế



    đầy đủ quá! cám ơn bạn
     
  3. Shin Sung Ah

    Shin Sung Ah Thượng đế

    Mình thấy 2 cặp phím này hay được dùng nhất trong khối văn phòng Việt Nam (ở nước ngoài thì không biết vì chưa đi bao giờ) Đó là Ctrl + C & Ctrl + V \m/
     
  4. trada

    trada Thượng đế

    Ctrl + C & Ctrl + V rất phổ biến trong cuộc sống:SugarwareZ-015:
     
  5. Shin Sung Ah

    Shin Sung Ah Thượng đế

    Mình chia sẻ với các bạn, mình đang dùng Win7

    mình thấy đang mở file word mà có 1 đường link mà nó đã ở cái dạng có link được gạch chân và màu xanh xanh ý, nếu ngố thì bạn sẽ làm gì? copy và paste lên cửa sổ internet explorer hoặc firefox?

    đơn giản là hãy kích chuột vào đường link đó đồng thời giữ phím ctrl

    trong file excel thì click đúp, nếu nó chưa follow link thì tích xuống dòng khác rồi lại tích lên đó (khi nó đổi màu xanh xanh) là kích đúp được

    Thế là 1 cửa sổ trình duyệt internet sẽ mở ra
     
  6. Shin Sung Ah

    Shin Sung Ah Thượng đế

    giời, đúng là chữ của admin :SugarwareZ-011:
     
  7. Shin Sung Ah

    Shin Sung Ah Thượng đế

    trong word thì bạn dùng ctrl + B để bôi đậm
    ctrl + I để in nghiêng
    có lúc đọc ctrl + e để căn lề ở giữa xong rồi lại quên đi mất

    Cách nhớ phím tắt là bạn nhớ nó có nghĩa là gì, hehe, được cái tiếng Anh của mình cũng khớ khớ
    ctrl bold, ctrl incline, haha, nhưng mình không biết là ở giữa nó là ctrl + c? (ồ không, copy rồi), ctrl +e (à, bây giờ thì đã nhớ) nhưng nhiều khi lại cứ nghĩ hay là ctrl + r (là cái từ cuối cùng, haha, nhưng cái này lại là right rồi)

    nếu muốn tăng phông chữ bạn bôi đen và bấm ctrl + ]
    giảm phông chữ bấm ctrl + [
     
  8. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Khi bạn di chuột vào link, máy tính hiện lên chữ: ctrl + click to follow link

    Haha, em làm cùng mình hỏi "phím nào là phím click" =)) chắc chết =))
     
  9. Shin Sung Ah

    Shin Sung Ah Thượng đế

    à, thêm 1 cái nữa, nếu như bạn ở trong folder của mình, muốn tìm 1 file bắt đầu bằng chữ cái nào, hãy bấm chữ cái đó, giống như tìm tên trong danh bạ điện thoại ý, mình save 1 số thứ trên desktop sắp xếp theo name (alphabet ý), bấm kiểu đó tìm rất tiện
     
  10. PAnh

    PAnh Thượng đế

    đúng rồi, giống như hệ thống lưu trữ confirmation của mình, mình chia theo năm, xong chia theo tháng, vào tháng chia theo tên công ty, vào tên công ty chia theo tên khách

    trên desktop mình save ví dụ: dear, event, rate, room, reconfirm, TA....

    chỉ cần bấm chữ 1 cái là con trỏ tự nhảy vào, hehe, mình cũng thích như vậy.

    hôm nay bạn nhiệt tình quá nhỉ :D hahaha
     
  11. Shin Sung Ah

    Shin Sung Ah Thượng đế

    Ừa, hôm nay ngày nghỉ nên mình rảnh :D
     

Chia sẻ trang này

Tags: No tags Edit Tags

Bài viết giới thiệu: "Các phím tắt trong Windows, Word, Excel"