hot Về việc đăng ký thành viên

hot Thông tin Việc Làm Khách Sạn lương cao

hot Hỗ trợ đăng bài PR MIỄN PHÍ


Mỗi ngày 3 phút học tiếng Anh

Thảo luận trong 'Thảo luận nghề nghiệp'

Ads

Chia sẻ trang này

  1. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Tôi thấy sự hiệu quả của việc các bạn làm gì đó kiên trì dù chỉ một chút ít nhưng mỗi ngày, tự tôi cũng đề ra cho mình quy tắc để phải theo đến cùng, phải giữ lời hứa với các bạn để mỗi ngày mở ra 1 trang sách dù chỉ đọc có 1 nửa :SugarwareZ-091::SugarwareZ-014:
     
  2. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Cách đọc phiên âm quốc tế

    /∫/ đọc là s giọng Nam, ví dụ she /∫i:/


    /ε:/ ơ kéo dài, fur /fε:/

    /æ/
    mở miêng ra đọc như a mà đọc e, hat/hæt/


    /ә/
    ơ ngắn, again /ә'gen/


    /θ/
    áp nhự đầu lưỡi vào dưới răng cửa trên và đẩy luồng hơi ra, thin /θin/


    /ŋ/
    đọc là ng trong từ "xoong", song /soŋ/ (các bạn xem lại trong từ điển, chữ o trong từ "song" này không phải là chữ o này mà trông nó hơi giống chữ a viết ngược, tại mình tìm phông chữ không có, mong các bạn thông cảm, cái chữ mà mình nói đó đọc là o ngắn, ví dụ hot /hot/


    /^/
    đọc là ă như trong từ "bắt", đọc giọng Bắc, but/b^t/


    /ʒ/
    đọc là gi đọc uốn lưỡi (giống học sinh cấp 1 từ "gió", "giờ"), hay j trong tiếng Pháp, leisure/'leʒә(r)/

    u đọc là u

    /ð/
    áp nhẹ đầu lưỡi vào dưới răng cửa trên và đọc ở trong cuống họng (để rung dây thanh quản), this/ðis/


    /t/
    đọc là t


    /d/
    đọc là đ


    /k/
    đọc là c


    /t∫/
    đọc là ch, đọc uốn lưỡi (là giống học sinh cấp 1 đó :D nhưng nhẹ hơn tr một chút), chin/t∫in/


    /dʒ/
    lưỡi ở vị trí đọc đ nhưng đọc j Pháp, gin/dʒin/


    /j/
    đọc là d, giọng Nam, yes/jes/


    /w/
    đọc là qu giọng Nam


    /:/
    đọc kéo dài âm trước nó


    /'/
    dấu trọng âm chính, nó ghi ở phía trên và trước âm chính, about/ә'baUt/ thì trọng âm là âm thứ 2 /baUt/


    /f/
    đọc là ph


    /ei/
    đọc là ê hơi kéo dài, lay/lei/

    /,/
    dấu âm phụ, ghi dưới âm tiết mang nó

    (r)
    trong tiếng Anh thì âm r này để nối âm nếu từ sau bắt đầu bằng 1 nguyên âm, còn trong tiếng Mỹ âm r này luôn được đọc

    (trên đây là một số ký hiệu khác với tiếng Việt, còn giống giống thì bạn tự đọc được, chữ nào không biết thì hỏi mình :D
    )

    Lưu ý: khi bắt đầu đọc 1 cụm phiên âm bạn đọc tách từng từ 1 sau đó đọc nhanh để từ đó trở nên thuận miệng nhất, trọng âm đọc to hơn

    ví dụ: academic/,ækә'demik/

    lúc đầu bạn đọc thử: a(e)-kơ-đe-míc, nhẩm lại vài lần, bạn thấy trơn tru hơn chưa?, nhấn mạnh vào âm /de/ nhé, đọc /de/ to hơn

    PAnh (DDKS)
     
    Last edited by a moderator: 27/2/13
  3. PAnh

    PAnh Thượng đế


    [​IMG]


    [​IMG]
    1. eat [SIZE=-1]/iːt/[/SIZE] - ăn


    [​IMG]
    2. drink [SIZE=-1]/drɪŋk/[/SIZE] - uống


    [​IMG]
    3. serve [SIZE=-1]/sɜːv/[/SIZE] - phục vụ




    [​IMG]
    4. cook [SIZE=-1]/kʊk/[/SIZE] - nấu

    [​IMG]
    5. order [SIZE=-1]/ˈɔː.dəʳ/[/SIZE] - gọi món



    [​IMG]
    6. clear [SIZE=-1]/klɪəʳ/[/SIZE] - dọn bàn



    [​IMG]
    7. pay [SIZE=-1]/peɪ/[/SIZE] - thanh toán


    [​IMG]
    8. set ( the table) [SIZE=-1]/set/[/SIZE] - bày bàn ăn

    [​IMG]
    9. give [SIZE=-1]/gɪv/[/SIZE] - đưa


    [​IMG]
    10. take [SIZE=-1]/teɪk/[/SIZE] - lấy lại



    [​IMG]
    11. spread [SIZE=-1]/spred/[/SIZE] - phết


    [​IMG]
    12. hold [SIZE=-1]/həʊld/[/SIZE] - cầm

    [​IMG]

    13. light [SIZE=-1]/laɪt/[/SIZE] - thắp


    [​IMG]
    14. burn [SIZE=-1]/bɜːn/[/SIZE] - cháy

    Theo tienganh123
     
    Last edited by a moderator: 28/2/13
  4. PAnh

    PAnh Thượng đế


    [​IMG]


    [​IMG]
    1. cook [SIZE=-1]/kʊk/[/SIZE] - đầu bếp

    [​IMG]
    2. jukebox [SIZE=-1]/ˈdʒuːk.bɒks/[/SIZE]
    - máy chơi nhạc, phát nhạc
    khi bạn bỏ đồng xu vào đó

    [​IMG]
    3. beer [SIZE=-1]/bɪəʳ/[/SIZE] - bia

    [​IMG]
    4. waitress [SIZE=-1]/ˈweɪ.trəs/[/SIZE]
    - nữ bồi bàn

    [​IMG]
    5. sugar [SIZE=-1]/ˈʃʊg.əʳ/[/SIZE] - đường
    packet [SIZE=-1]/ˈpæk.ɪt/[/SIZE] - gói nhỏ

    [​IMG]
    6.bar [SIZE=-1]/bɑːʳ/[/SIZE] - quầy

    [​IMG]
    7. busboy [SIZE=-1]/ˈbʌs.bɔɪ/[/SIZE]
    - người phụ giúp bồi bàn dọn dẹp bàn ăn

    [​IMG]
    8. check [SIZE=-1]/tʃek/[/SIZE] - hóa đơn

    [​IMG]
    9. bar stool [SIZE=-1]/bɑːʳ stuːl/[/SIZE]
    - ghế quầy bar

    [​IMG]
    10. ketchup [SIZE=-1]/ˈketʃ.ʌp/[/SIZE]
    - nước xốt cà chua

    [​IMG]
    11. tea [SIZE=-1]/tiː/[/SIZE] - trà

    [​IMG]
    12. pipe [SIZE=-1]/paɪp/[/SIZE] - tẩu thuốc

    [​IMG]
    13. waiter [SIZE=-1]/ˈweɪ.təʳ/[/SIZE]
    - nam bồi bàn

    [​IMG]
    14. sandwich [SIZE=-1]/ˈsænd.wɪdʒ/[/SIZE]
    - 1 loại bánh kẹp

    [​IMG]
    15. coaster [SIZE=-1]/ˈkəʊ.stəʳ/[/SIZE]
    - tấm lót cốc

    [​IMG]
    16. apron [SIZE=-1]/ˈeɪ.prən/[/SIZE]
    - tạp dề

    [​IMG]
    17. corkscrew [SIZE=-1]/ˈkɔːk.skruː/[/SIZE]
    - cái mở nút chai

    [​IMG]
    18. (book of ) matches
    [SIZE=-1]/mætʃ/[/SIZE] - (hộp) diêm

    [​IMG]
    19. menu [SIZE=-1]/ˈmen.juː/[/SIZE] - thực đơn

    [​IMG]
    20. cork [SIZE=-1]/kɔːk/[/SIZE]
    - nút chai (bằng nhựa, gỗ hoặc cao su)

    [​IMG]
    21. ashtray [SIZE=-1]/ˈæʃ.treɪ/[/SIZE] - gạt tàn

    [​IMG]
    22. high chair [SIZE=-1]/haɪ tʃeəʳ/[/SIZE]
    - ghế cao cho trẻ con ngồi ăn

    [​IMG]
    23. wine [SIZE=-1]/waɪn/[/SIZE] - rượu vang

    [​IMG]
    24. lighter [SIZE=-1]/ˈlaɪ.təʳ/[/SIZE] - bật lửa

    [​IMG]
    25. booth [SIZE=-1]/buːð/[/SIZE] - từng gian riêng

    [​IMG]
    26. tap [SIZE=-1]/tæp/[/SIZE] - nút thùng rượu

    [​IMG]
    27. cigarette [SIZE=-1]/ˌsɪg.ərˈet/[/SIZE] - thuốc lá

    [​IMG]
    28. straw [SIZE=-1]/strɔː/[/SIZE] - ống hút

    [​IMG]
    29. bartender [SIZE=-1]/ˈbɑːˌten.dəʳ/[/SIZE]
    - người phục vụ ở quầy rượu

    [​IMG]
    30. cocktail waitress [SIZE=-1]/ˈkɒk.teɪl ˈweɪ.trəs/
    [/SIZE] - người phục vụ đồ uống

    [​IMG]
    31. soft drink [SIZE=-1]/sɒft drɪŋk/[/SIZE]
    - đồ uống ngọt không có cồn

    [​IMG]
    32. liquor [SIZE=-1]/ˈlɪk.əʳ/[/SIZE] - rượu, chất lỏng
    bottle [SIZE=-1]/ˈbɒt.ļ/[/SIZE] - chai

    [​IMG]
    33. tray [SIZE=-1]/treɪ/[/SIZE] - khay, mâm ​
     
  5. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Thì Hiện tại đơn (Simple Present)

    Khi nói về một điều mà lúc nào cũng vậy, một điều lặp đi lặp lại hàng ngày trong hiện tại hoặc một điều được coi là chân lý.

    The earth goes round the sun.

    (Trát đất đi xung quanh mặt trời)

    The sun rises in the east.

    (Mặt trời mọc ở hướng đông)


    We get up every morning.

    (Chúng ta thức dậy vào mỗi buổi sáng)

    I work in a bank.

    (Tôi làm việc ở ngân hàng).

    Cấu trúc câu khẳng định: Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ

    Động từ tobe chia theo ngôi I - am, you - are, he/she - is, they - are, we - are, it-is
    Động từ thường: thêm s/es với he, she, it

    Cấu trúc câu hỏi: Tobe + Chủ ngữ + bổ ngữ
    Do/does + chủ ngữ + động từ + bổ ngữ

    Cấu trúc câu phủ định: Chủ ngữ + tobe + not + bổ ngữ
    Chủ ngữ + don't/doesn't + động từ + bổ ngữ
     
    Last edited by a moderator: 2/3/13
  6. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Thì quá khứ đơn (Simple Past)

    Để viết câu ở thì Simple Past ta chia động từ ở dạng past của nó.

    Hầu hết các động từ khi chia ở thì quá khứ đều thêm -ed ở cuối động từ.

    Ví dụ: work, worked; like, liked;… Các động từ có thể thêm -ed để tạo thành thì quá khứ được gọi là các động từ có qui tắc (Regular Verbs).

    Một số động từ khi đổi sang dạng quá khứ sẽ thay đổi luôn cả từ. Các động từ này được gọi là các động từ bất qui tắc (Irregular Verbs).

    Để biết cách chia các động từ này dĩ nhiên ta phải học thuộc lòng. (Tham khảo bảng động từ bất qui tắc).

    Sau đây là quá khứ của một số động từ bất qui tắc mà ta đã biết.

    to be :was (số ít), were (số nhiều)

    to do :did

    to have :had

    can :could

    may :might

    will :would

    shall :should

    to go :went

    to see :saw

    to write :wrote

    to speak :spoke

    to say :said

    to tell :told

    to get :got

    to come :came

    to feel :felt

    to know :knew

    to let :let

    to lend :lent

    to hear :heard

    to hold :held

    to meet :met

    to stand :stood

    to mean :meant

    to read /rid/ :read /red/

    to sit :sat

    to take :took

    to think :thought

    * Chúng ta dùng thì Simple Past để chỉ một sự việc đã xảy ra và đã kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Các câu này thường có một trạng từ chỉ thời gian đi cùng.

    Ví dụ:

    I went to cinema yesterday.

    (Hôm qua tôi đi xem phim)

    They worked hard last night.

    (Tối qua họ làm việc vất vả)

    * Để viết câu ở dạng phủ định hay nghi vấn ta cũng dùng do ở dạng quá khứ tức did, lúc này động từ trở về dạng nguyên thể của nó.

    Ví dụ:

    I wasn’t able to come to your house last night.

    (Tối qua tôi không đến nhà anh được)

    What did you do yesterday?

    (Hôm qua anh làm gì?)

    When did he come here?

    (Anh ta đến khi nào?)

    Did you travel last? Yes, I did.

    (Năm ngoái anh có đi du lịch không? Có, tôi có đi)


    Theo tienganhhangngay
     
    Last edited by a moderator: 3/3/13
  7. PAnh

    PAnh Thượng đế

    1 minute stories

    I love you
    [​IMG]


    A man was out for a drink with his wife one night and he said, "I love you".
    The wife asked, "Is that you or the beer talking"
    He said, "It's me........ I'm talking to the beer"!




    You looked a lot like my wife
    [​IMG]


    A serious drunk walked into a bar and, after staring for some time at the only woman seated at the bar, walked over to her and kissed her. She jumped up and slapped him silly. He immediately apologized and explained, "I'm sorry. I thought you were my wife. You look exactly like her."
    "Why you worthless, insufferable, wretched, no good drunk!" she screamed.
    "Funny," he muttered, "you even sound exactly like her."


    Flies
    [​IMG]



    A woman walked into the kitchen to find her husband walking around with a fly swatter.
    "What are you doing?" she asked.
    "Hunting flies," He responded.
    "Oh, killing any?" She asked.
    "Yep, three males, two females," he replied.
    Intrigued, she asked, "How can you tell?"
    He responded, "Three were on a beer can, two were on the phone."
     
    Last edited by a moderator: 4/3/13
  8. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Mình rất mong có bạn nào đọc những bài mình post trên đây có câu hỏi nào thì comment giúp mình điều chỉnh cho đúng hướng, nếu bạn nào có kinh nghiệm trong việc học/dạy tiếng Anh thì up phụ mình topic này ha :)

    Phải làm gì khi nghe tiếng Anh mà không hiểu?


    …chúng ta có thể căn cứ vào ngữ cảnh để có thể suy luận. Nếu muốn nghe tốt thì cần phải học và luyện cách phát âm chuẩn của người bản ngữ.

    Linh: Anh John ơi, mặc dù có nhiều bạn nước ngoài nhưng mà hình như khả năng nghe của Linh vẫn còn kém lắm hay sao ý? Tại anh cả đấy! Ai bảo anh nói tiếng Việt giỏi thế!

    John: Chả liên quan đến anh nhé! Anh chia sẻ cho Linh bao nhiêu kinh nghiệm sử dụng tiếng Anh hay thế còn gì. Mà Linh còn có bao nhiêu bạn nước ngoài nữa ý chứ, khả năng nghe giờ chắc cũng không đến nỗi tệ như Linh nghĩ đâu.

    Linh: Linh vẫn nghe nhầm suốt, thỉnh thoảng chả hiểu người ta đang nói gì nữa, thế là mất hết cả hứng tiếp chuyện.

    John: Anh thấy Linh như vậy là hơi tiêu cực quá. Thậm chí người bản ngữ nói chuyện với nhau mà còn có nhiều lúc nghe nhầm và không hiểu đúng ý của đối phương nữa là người nước ngoài.

    Thứ nhất là tiếng Anh cũng có rất nhiều từ đồng âm (hoặc gần như là đồng âm) mà khác nghĩa. Ví dụ như waitweight đều đọc là /weit/ nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau.

    Thứ 2 là độ ồn và tiếng động ngoại cảnh cũng ảnh hưởng đến việc giao tiếp.

    Thứ 3 nữa là tiếng Anh khi nói còn nối âm từ từ này sang từ khác, làm cho người nghe (không phải người bản ngữ) khó nắm bắt.

    Thứ 4 là tiếng Anh cũng có rất nhiều giọng từ các vùng miền khác nhau hay thậm chí là từ các quốc gia khác nhau.

    Linh: Vậy làm thế nào để giải quyết?

    John: Với lý do thứ nhất, chúng ta có thể căn cứ vào ngữ cảnh để có thể suy luận ra từ nào mới là từ mà người ta đang nói đến.

    Để giải quyết lý do thứ 2 thì đơn giản rồi, chọn nơi nào phù hợp mà nói chuyện. Nếu không chọn được nơi yên tĩnh hơn thì hai bên đành… nói to hơn vậy!

    Với lý do thứ 3 thì như anh đã nói lần trước, nếu muốn nghe tốt thì cần phải học và luyện cách phát âm chuẩn của người bản ngữ. Chúng ta luyện nói nối âm như vậy thì sẽ dễ dàng hơn rất nhiều khi gặp phải những trường hợp tương tự trong giao tiếp.

    Linh: Thế còn lý do thứ 4?

    John: Không có cách nào có thể học hết các giọng của tiếng Anh được. Chúng ta chỉ có thể vận dụng kỹ năng suy đoán dựa trên văn cảnh, dựa trên phân tích ngữ pháp… Đôi khi, nếu không hiểu hoặc chưa hiểu rõ người ta đang nói cái gì, chúng ta đừng ngần ngại đặt các câu hỏi hoặc đưa ra các yêu cầu để người nói nhắc lại hoặc làm rõ hơn nội dung đang trao đổi.


    [​IMG]

    Anh sẽ lấy một vài ví dụ cho Linh và các bạn, sau đó chúng ta “tùy nghi” mà áp dụng theo mục đích của mình nhé:
    Yêu cầu nhắc lại:

    I beg your pardon!
    Could you say that again?
    Could you repeat that?
    Excuse me? (lên giọng)
    Sorry, what did you just say?
    Yêu cầu nói to hơn (ở nơi ồn hoặc khi nói qua điện thoại):
    Could you speak up a bit?
    Yêu cầu nói chậm hơn:
    Could you speak more slowly, please?
    Yêu cầu làm rõ hơn:

    Sorry, I don’t understand.
    What does it mean? (khi không hiểu một từ/ngữ hoặc một khái niệm nào đó)
    How do you spell that? (khi không rõ về tên người, địa danh, công ty hay một tên riêng nào đó)
    You mean… …, right? (khi muốn làm rõ một ý nào đó)
    Linh: Could you repeat?
    John: Lại trêu anh hả? Còn lâu nhé!

    Các bạn hãy nhớ nhé, đừng ngại đặt câu hỏi khi mình chưa rõ điều gì. Không có gì là bất lịch sự khi làm gián đoạn câu chuyện chỉ vì chúng ta chưa hiểu rõ. Như vậy còn hơn là cứ để người nói mất công nói mãi mà chúng ta không hiểu gì và toàn bộ cuộc hội thoại trở nên không hiệu quả.

    John & Linh:
    Xin chào và hẹn gặp lại!
     
    Last edited by a moderator: 6/3/13
  9. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Vợ xướng chồng hoạ

    From: Prof. Hoang Ha Thanh



    WIFE:
    I wrote your name on sand it got washed.
    I wrote your name in air, it was blown away.
    I wrote your name on leaves, Autumn breezes tear off.
    Then
    I wrote your name on my heart & I got Heart Attack.
    Vợ
    Viết tên ông trên cát, sóng tràn tới xóa mất.
    Viết tên ông trên mây, rồi cũng bị thổi bay.
    Viết tên ông trên lá, gió mùa thu tàn phá.
    Viết tên trong tim này, tôi đau tim mỗi ngày.



    HUSBAND:
    God saw me hungry, he created pizza.
    He saw me thirsty, he created Pepsi.
    He saw me in dark, he created light.
    He saw me without problems, he created YOU.
    Chồng
    Trời thấy tôi đói bụng, nên làm ra bánh nướng.
    Ngài thấy tôi khát khô, làm nước ngọt ban cho.
    Ngài thấy tôi tăm tối, làm ánh sáng soi rọi.
    Ngài thấy tôi thảnh thơi, tạo ra Bà ám tôi.



    WIFE:
    Twinkle twinkle little star
    You should know what you are
    And once you know what you are
    Mental hospital is not so far.

    Vợ
    Một ông sao sáng, hai ông sáng sao.
    Ông phải tự hiểu, ông như thế nào.
    Và khi ông đã, biết ông ra sao.
    Nhà thương Chợ Quán, thật gần biết bao.



    HUSBAND:
    The rain makes all things beautiful..
    The grass and flowers too.
    If rain makes all things beautiful
    Why doesn't it rain on you?
    Chồng
    Nước mưa rơi xuống, cảnh vật tốt tươi,
    Cỏ non xanh mướt, hoa đua nhau cười.
    Nếu mưa làm đẹp, mọi thứ trên đời,
    Sao mưa không rớt lên mình vợ tôi?



    WIFE:
    Roses are red; Violets are blue
    Monkeys like u should be kept in zoo.
    Don't feel so angry you will find me there too
    Not in cage but laughing at you
    Vợ
    Hồng Nhung màu đỏ rực, Đồng Thảo nở xanh rờn.
    Khỉ gió như là ông, phải nên ở Sở Thú.
    Đừng có nên chù ụ, tôi cũng ở đó luôn,
    Đứng ở bên ngoài chuồng, nhìn ông cười thích thú.
     
  10. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Gặp Gỡ


    - Hi, Jane. Long time no see you.
    Chào Jane, Lâu rồi không gặp em.

    + Yeah, I haven’t been back to hometown for 5 years.
    Vâng. 5 năm nay em chưa về thăm quê còn gì.

    - Yes, I remember. How are you getting on?
    Ừ anh nhớ. Em thế nào rồi?

    + I am very fine with my own business.
    Mọi việc đều ổn cả.

    - Have you got married already?
    Em đã kết hôn chưa?

    + Yes, I have. I have a happy family with two lovely kids.
    Vâng, em kết hôn rồi Em có một gia đình hạnh phúc với 2 con rồi.

    - Well, you sound so good.
    Chà, nghe tốt quá.

    + Yeah. I am very pleasant with my present life. And you?
    Vâng. Em rất hài lòng với cuộc sống hiện nay. Còn Anh?

    - Well, you see. I have lived here since you left. I got married, too. But I haven’t got any children.
    À, em thấy đấy. Anh vẫn sống ở đây từ lúc em đi. Anh cũng kết hôn rồi. Nhưng chưa có con.

    + What’s your job now?
    Hiện nay Anh làm gì?

    - I am working as a manager in a hotel.
    Anh làm quản lý cho 1 khách sạn.

    + It’s great!
    Tuyệt quá!

    - How about holding a reunion for our family?
    Em thấy thế nào nếu chúng ta tổ chức họp gia đình nhỉ?

    + Why not?
    Được đây! (Tại sao lại không nhỉ)


    Theo cachhoctienganh
     
  11. PAnh

    PAnh Thượng đế

    70 từ đẹp nhất trong tiếng Anh

    Mother được chọn là từ đẹp nhất trong tiếng Anh. Đó là kết quả của cuộc khảo sát hơn 7.000 người học tiếng Anh ở 46 nước và hơn 35.000 người bình chọn qua website được thực hiện bởi Hội đồng Anh (British Council) nhân kỷ niệm 70 năm ngày thành lập tổ chức này, năm 2004.

    [​IMG]

    Theo kết quả thăm dò, top 10 từ đẹp nhất trong tiếng Anh như sau:


    1. mother: người mẹ
    2. passion: niềm đam mê
    3. smile: nụ cười
    4. love: tình yêu
    5. eternity: sự bất tử, sự vĩnh cửu
    6. fantastic: tuyệt vời, kỳ thú
    7. destiny: số phận, định mệnh
    8. freedom: sự tự do
    9. liberty: quyền tự do
    10. tranquility: sự yên tĩnh, sự bình yên, sự thanh bình

    Không phải ngẫu nhiên "mother" được chọn là từ đẹp nhất. "Mother" không chỉ có nghĩa là mẹ, nó còn mang ý nghĩa sự chăm sóc, nuôi dưỡng, yêu thương của tình mẫu tử.

    M-O-T-H-E-R

    "M" is for the million things she gave me,
    "O" means only that she's growing old,
    "T" is for the tears she shed to save me,
    "H" is for her heart of purest gold;
    "E" is for her eyes, with love-light kindness,
    "R" means right, and right she'll always be,
    Put them all together, they spell "MOTHER,"
    A word that means the world to me.

    "M" is for the mercy she possesses
    "O" means that I owe her all I own
    "T" is for her tender sweet caresses
    "H" is for her hand that made a home
    "E" means everything she's done to help me
    "R" means real and regular, you see
    Put them all together, they spell "MOTHER,"
    The word that means the world to me.


    40 từ tiếp theo trong danh sách này:

    1. peace: sự hòa bình
    2. blossom: hoa, sự hứa hẹn, sự triển vọng
    3. sunshine: ánh mặt trời
    4. sweetheart: người yêu
    5. gorgeous: huy hoàng, lộng lẫy
    6. cherish: yêu thương
    7. enthusiasm: hăng hái, nhiệt tình
    8. hope: hy vọng
    9. grace: duyên dáng
    10. rainbow: cầu vòng
    11. blue: màu xanh
    12. sunflower: hoa hướng dương
    13. twinkle: lấp lánh
    14. serendipity: sự tình cờ, may mắn
    15. bliss niềm vui sướng, hạnh phúc
    16. lullaby: bài hát vu
    17. sophisticated: tinh vi
    18. renaissance: sự phục hưng
    19. cute: dễ thương
    20. cosy: ấm cúng,
    21. butterfly: bươm bướm
    22. galaxy: thiên hà
    23. hilarious: vui nhộn, hài hước
    24. moment: thời điểm
    25. extravaganza: cảnh xa hoa, phung phí
    26. aqua: thủy sản (liên quan tới nước)
    27. sentiment: tình cảm
    28. cosmopolitan: vũ trụ
    29. bubble: bong bóng
    30. pumpkin: bí ngô
    31. banana: chuối
    32. lollipop: kẹo
    33. if: nếu
    34. bumblebee: con ong
    35. giggle: cười khúc khích
    36. paradox: nghịch lý
    37. delicacy: tinh vi
    38. peek-a-boo: trốn tìm
    39. umbrella: ô, dù
    40. kangaroo: chuột túi
    Còn lại 20 từ...

    1. flabbergasted
    2. hippopotamus
    3. gothic
    4. coconut
    5. smashing
    6. whoops
    7. tickle
    8. loquacious
    9. flip-flop
    10. smithereens
    11. oi
    12. gazebo
    13. hiccup
    14. hodgepodge
    15. shipshape
    16. explosion
    17. fuselage
    18. zing
    19. gum
    20. hen-night

    ...dành cho bạn! Hãy để lại nghĩa của 20 từ cuối ở khung bình luận của bài viết này.

    Chúc bạn học tiếng Anh vui vẻ!

    hoc-tieng-anh.com
     
  12. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Tiếp tục với 1 bài ngữ pháp nào

    Perfect Tenses (Thì hoàn thành)



    I. Cách thành lập:

    Các thì hoàn thành (perfect) có chung một cách thành lập:

    (have) + past participle

    Past Participle là quá khứ phân từ. Các động từ trong tiếng Anh có hai dạng quá khứ là quá khứ thường (Past) và quá khứ phân từ (Past Participle). Đối với các động có quy tắc quá khứ phân từ cũng được thành lập bằng cách thêm đuôi -ed như quá khứ thường, riêng các động từ bất quy tắc được viết khác.

    Ví dụ, sau đây là quá khứ và quá khứ phân từ của một số động từ bất quy tắc:

    Verb Past Past participle

    to be was (số ít), been

    were (số nhiều) been

    to do did done

    to have had had

    can could

    may might

    will would

    shall should

    to go went gone

    to see saw seen

    to write wrote written

    to speak spoke spoken

    to say said said

    Tùy theo thì của (have) mà ta có 3 thì hoàn thành khác nhau: hiện tại hoàn thành (present perfect), quá khứ hoàn thành (past perfect) và tương lai hoàn thành (future perfect).

    Ví dụ:

    to open -

    present perfect : You have opened

    past perfect : She had opened

    future perfect : They will have opened

    to do -

    present perfect : You have done

    past perfect : She had done

    future perfect : They will have done

    II. Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

    1. Để diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không xác định thời gian. Ví dụ:

    I have seen this film before.

    (Tôi đã xem phim này trước đây)

    So sánh với: I saw this film last month.

    (Tôi đã xem phim này tháng vừa rồi)

    2. Để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc, còn kéo dài đến hiện tại.

    I have learned English for two years (và bây giờ vẫn còn học)

    Tôi đã học tiếng Anh được hai năm.


    So sánh với: I learned English for two years. (nhưng giờ không còn học nữa)

    3. Thường dùng với một số từ hoặc ngữ: since, for, already, yet, ever, never, so far, up to now, lately…

    I have already explained that.

    Tôi đã giải thích chuyện ấy rồi.

    III. Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

    Thì Quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hoàn tất trong quá khứ nhưng

    trước một hành động quá khứ khác, hay

    trước một thời điểm quá khứ khác.

    Vì thế, thì này còn được gọi là thì tiền quá khứ. Thì này thường dùng với giới từ BY và cấu trúc ‘by the time (that)’

    By the time I left, I had taught that class for ten years.

    He had never visited London before his retirement.

    IV. Sử dụng thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

    Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng:

    trước một hành động tương lai khác, hay

    trước một thời điểm ở tương lai.

    Cũng như thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect), thì này thường dùng với giới từ BY và cấu trúc ‘by the time (that)’.

    The taxi will have arrived by the time you finish dressing.

    Vào lúc anh mặc đồ xong thì hẳn taxi đã đến rồi.


    In another year or so, you will have forgotten all about him.

    Đâu chừng một năm nữa là anh hẳn đã quên hết về anh ta.

    Theo tienganhhangngay
     
    Last edited by a moderator: 14/3/13
  13. phmnh907

    phmnh907 Thượng đế

    :x like
    Cảm ơn diễn đàn
     
  14. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Making a Hotel Reservation
    1

    A: I would like to make a hotel reservation.
    B: What day will you be arriving?
    A: I will be arriving on May 14th.
    B: How long will you be staying?
    A: I need the room for 3 nights.
    B: How many people will be staying in the room?
    A: I will be staying in the room alone.
    B: Would you like a smoking or nonsmoking room?
    A: We need a nonsmoking room.
    B: We have booked a room for you. Please be sure to arrive before 4:00 on your check-in date.

    2

    A: I would like to book a reservation at your hotel.
    B: What date would you like to make that reservation for?
    A: I need the reservation for May 14th.
    B: How many days do you need the reservation for?
    A: I will be staying for 3 nights.
    B: Is that a single room, or will there be more guests?
    A: I need a double room.
    B: We have smoking and nonsmoking rooms. Which do you prefer?
    A: We require a smoking room.
    B: Your room is booked. You must arrive before 4:00 the day you are to check in.

    3

    A: I need to book a room at your hotel.
    B: On what day will you be beginning your stay?
    A: Our stay will be beginning on May 14th.
    B: Can you tell me how many days you need the room for?
    A: Please book the room for 3 nights.
    B: Would you like a single or double room?
    A: I need a room for 3 people.
    B: Do you need a nonsmoking room?
    A: We must have a nonsmoking room.
    B: We have reserved your room. To secure the room, you must pre-pay with a credit card.​
     
  15. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Cách xưng hô trong tiếng Anh - “What should I call you?”
    [​IMG]
    Người học tiếng Anh thường cảm thấy khó khăn trong cách xưng hô với người khác. Rất nhiều người cảm thấy không thoải mái khi hỏi câu “What should I call you?”. Thậm chí cả người bản ngữ cũng thấy rắc rối. Rất nhiều cô gái không biết nên gọi mẹ của bạn trai như thế nào hay một số bậc cha mẹ cũng không biết xưng hô thế nào với thầy cô giáo của con mình.


    Lưu ý rằng: Mr là viết tắt của “Mister” Mrs - - - ”Misses” Miss - - - “Miss” Ms - - - “Mizz”

    Tại sao câu hỏi “What should I call you?” lại khó trả lời đến vậy? Có thể bởi vì bạn đang mong muốn người khác cung cấp thêm thông tin về mối quan hệ, vị trí hoặc địa vị của họ với mình. Đó có thể bao gồm tuổi tác, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo và thậm chí cả tình trạng hôn nhân.

    In some English speaking countries it is traditional for a woman to change her last name when she gets married. However, not all women do. If a woman you know has been recently married do not assume her name will change. You can safely ask, “Are you going by the same name?” This question gets trickier when a woman gets divorced or becomes a widow. Some women will change their name back to their maiden name. A widowed woman often keeps her husband’s name unless she remarries. A divorced woman often changes her name back to her maiden name. If you don’t know the woman well, wait for her to tell you if her name is changing.

    Một số người đòi hỏi sự trang trọng hơn những người khác. Cách xưng hô trong văn viết cũng có nhiều quy tắc và trang trọng hơn trong văn nói.

    Đặt câu hỏi

    Nếu bạn không chắc chắn, cách tốt nhất là dùng kiểu xưng hô trang trọng hoặc, đơn giản hơn, là hỏi một trong những câu hỏi sau:

    What should I call you?
    What should I call your mum / the teacher / the manager?
    Can I call you [tên] ?
    Is it okay if I call you [tên mà bạn thấy những người khác đã dùng để gọi người đó] ?
    What’s your name? (sử dụng trong các tình huống thông thường như trong một bữa tiệc hoặc trong lớp học).

    Trả lời câu hỏi

    Bạn có thể không phải là người duy nhất còn băn khoăn về cách xưng hô. Sinh viên, đồng nghiệp hoặc người quen có thể cũng không biết cách xưng hô với bạn như thế nào. Nếu họ không chắc chắn, hoặc bạn muốn họ gọi mình như thế nào, thì có thể nói những câu như sau:

    Please, call me [tên của bạn]
    You can call me [biệt danh hoặc dạng viết tắt]

    Cách xưng hô trang trọng


    Trong môi trường kinh doanh, nếu như không được nói trước thì bạn hãy sử dụng những chức danh mang tính trang trọng. Để thu hút sự chú ý, bạn có thể nói “Excuse me, Sir” hoặc “Pardon me, Madam/Ma’am.”. Khi chào ai đó, bạn cũng có thể chào như: “Hello Sir” hoặc “Good morning, Madam/Ma’am.”

    Các từ như “Yes, Sir!” hoặc “Yes, Madam/Ma’am!” đôi khi cũng được sử dụng với hàm ý châm biếm. Ví dụ: khi đứa trẻ nói với cha mình rằng hãy gấp tờ báo lại, người cha có thể trả lời là “Yes, sir!” và cười. Bạn cũng có thể nghe thấy một bà mẹ nói với con gái của mình là “No Madam/Ma’am” đối với yêu cầu vô lý của cô bé.

    Sau đây là một số chức danh người Anh thường dùng:

    Sir ( dùng cho nam giới, đã trưởng thành, ở mọi lứa tuổi)
    Ma’am (nữ giới đã trưởng thành – ở Bắc Mỹ)
    Madam (nữ giới, đã trưởng thành)
    Mr + họ (bất cứ nam giới nào)
    Mrs + họ (người phụ nữ đã kết hôn, sử dụng tên nhà chồng)
    Ms + họ (người phụ nữ đã hoặc chưa kết hôn; thường sử dụng trong kinh doanh)
    Miss + họ (người phụ nữ chưa kết hôn)
    Dr + họ (dùng với bác sĩ: Dr + tên)
    Professor + họ (trong các trường học)

    Khi bạn lần đầu tiên viết thư cho người khác, hãy sử dụng cách xưng hô trang trọng: Mr hoặc Ms + tên. Nếu bạn không biết tên của người nhận, hãy sử dụng các chức danh mang tính chung chung như SirMadam hoặc . Người nhận có thể đề tên và ký bằng tên đó. Từ những bức thư sau, bạn có thể sử dụng theo cách mà người nhận viết. Nếu họ xưng hô với bạn bằng tên và kí tên bằng tên, bạn cũng có thể làm tương tự vậy


    Đôi khi bạn có những mối quan hệ thân thiết với những người đã quen được gọi là Sir, Madam, Mr hoặc Mrs (như giám đốc, người nổi tiếng, giáo sư hay người nào đó hơn tuổi bạn). Người này có thể sẽ cho phép bạn xưng hô theo tên, chứ không cần gọi theo cách trang trọng. Trong tiếng Anh ta sử dụng thuật cụm từ “on the first name basis” hoặc “on the first name terms” để miêu tả những mối quan hệ không trang trọng như mặc định. Bạn có thể nói: “Pete’s mom and I are on a first name basis” hoặc “My teacher and I are on first name terms.”


    Cách xưng hô thân mật

    Cách xưng hô này thích hợp với các mối quan hệ thông thường và gần gũi

    Tên (bạn bè, học sinh, sinh viên, trẻ em)
    Miss/Mr + tên (sometimes used by dance or music teachers or childcare workers)

    Cách xưng hô hàm chứa tình cảm

    Khi gọi người yêu, bạn thân, thành viên trong gia đình hoặc trẻ em (thường là những người nhỏ tuổi hơn), người ta thường dùng các thuật ngữ biểu lộ tình cảm, tên con vật cưng ….như:

    Honey (gọi đứa trẻ, người yêu, hoặc người ít tuổi hơn)
    Dear
    Sweetie
    Love
    Darling
    Babe or Baby (với người yêu)
    Pal (đây là từ mà ông thường dùng để gọi cháu, cha thường dùng để gọi con)
    Buddy or Bud (mang t ính thân mật, suồng sã, dùng giữa bạn bè với nhau, người lớn với trẻ em; đôi khi mang nghĩa tiêu cực)

    Một số câu hỏi thường gặp:

    Tôi nên gọi cô giáo, phụ huynh của bạn hoặc mẹ của bạn trai như thế nào?

    Cách xưng hô có thể thay đổi tùy thuộc vào tuổi tác và địa vị. Nếu không chắc chắn thì bạn hãy dùng cách trang trọng. Nếu như cách xưng hô của bạn là quá trang trọng thì người đó sẽ bảo bạn cách xưng hô khác, như gọi bằng tên chẳng hạn

    Tôi nên gọi thầy/cô giáo của mình như thế nào?.

    Lúc đầu, hãy xưng hô một cách trang trọng. Thầy/ cô giáo của bạn, qua phần giới thiệu, có thể sẽ nói cho bạn cách xưng hô thích hợp nhất. Nếu không, hãy cứ gọi một cách trang trọng cho tới khi họ bảo. Không nên sử dụng những từ chung chung như “teacher”, bởi cách gọi này nghe có vẻ như là bạn không biết tên thầy cô mình. ( bạn cũng không muốn bị gọi là “Student” đúng không?). Thậm chí nếu bạn có giáo viên dạy thay, hãy gọi bằng tên cụ thể.

    Tôi nên gọi bạn học của mình như thế nào?

    Phụ thuộc vào tuổi tác. Trong hầu hết các lớp học, học sinh, sinh viên thường gọi nhau bằng tên. Trong lớp có thể có một số người hơn tuổi. Để bày tỏ sự tôn trọng, hãy gọi những người này bằng họ ( trừ phi họ đề nghị bạn gọi họ bằng tên)

    Tôi nên gọi giáo viên của con như thế nào?

    Hãy gọi họ bằng Mr hoặc Mrs: hãy gọi theo cách xưng hô của con bạn với giáo viên. Họ có thể sẽ yêu cầu bạn gọi họ bằng tên khi không có sự hiện diện của con bạn ở đó

    Tôi nên xưng hô như thế nào với những người trên mạng?

    Phụ thuộc vào từng tình huống. Trên các mạng xã hội, bạn có thể gọi tên với giáo viên hoặc quản trị viên. Trong email, hãy xưng hô một cách trang trọng trong lần đầu tiên liên lạc. Nếu trong thư trả lời, họ ký bằng tên thì khi viết email lần sau bạn có thể xưng hô bằng tên với họ được.

    Tôi nên gọi người quản lý ở trường học ra sao?.

    Xưng hô trang trọng cho tới khi người đó yêu cầu bạn điều khác

    Tôi nên xưng hô với người hàng xóm như thế nào?

    Phụ thuộc vào tuổi tác. Những người hàng xóm thường gọi nhau bằng tên, mặc dù nó còn phụ thuộc vào từng người và tuổi tác của họ. Hãy tự giới thiệu bản thân, dùng tên của mình và xem cách người khác tự giới thiệu như thế nào. Nếu người hàng xóm lớn tuổi hơn bạn, trong lần gặp thứ hai, bạn cũng có thể hỏi câu: “Is it okay if I call you [ tên của người đó]?”

    Tôi nên gọi đồng nghiệp như thế nào?

    Phụ thuộc vào từng lĩnh vực. Trong nhiều ngành, người ta sử dụng tên. Nếu bạn là nhân viên mới thì những người khác sẽ tự giới thiệu bản thân họ với bạn

    Với cấp trên, tôi nên xưng hô ra sao?.

    Ngôn ngữ trang trọng. Thậm chí nếu họ gọi bạn bằng tên thì bạn cũng nên gọi họ là Mr hoặc Mrs/Ms + họ cho đến khi họ yêu cầu bạn gọi khác đi

    Gọi người lái xe buýt như thế nào?

    Hãy gọi một cách trang trọng. Bạn hãy bắt đầu bằng Sir hoặc Madam/Ma’am. Lưu ý không nói: “Excuse me “bus driver”.” vì đó là nghề nghiệp của họ chứ không phải chức danh.

    Tôi nên gọi bố/mẹ của bạn như thế nào?

    Trang trọng. Những người ít tuổi hơn nên gọi Mr hoặc Mrs/Ms + họ. Nếu bạn của bạn nói bạn có thể gọi cha mẹ họ bằng tên, thì bạn vẫn cứ nên hỏi người lớn câu “Is it okay if I call you [tên]?”. Nếu hai bạn đều trưởng thành rồi thì vẫn có thể gọi bằng tên được (first name)

    Tôi nên xưng hô như thế nào với những người bồi bàn, hoặc chiêu đãi viên hàng không?

    Trang trọng, hoặc dùng tên. Hãy gọi Sir hoặc Madam/Ma’am nếu bạn không biết tên của họ. Tuyệt đối không dùng “Hey waiter!” or “Hey waitress!” vì cách này bị coi là thiếu lịch sự và có thể bạn sẽ không nhận được sự phục vụ thân thiện. Nếu là khách hàng thường xuyên, hãy xây dựng mối quan hệ với nhân viên, và bạn có thể gọi tên của họ

    Tôi có thể gọi những nhân viên chăm sóc khách hàng như thế nào?

    Hãy xem biển tên của họ. Một số người thường đeo biển tên. Nếu trên đó ghi: “Hi, my name is Danny.”“Thank you, Danny” Thì bạn hoàn toàn có thể gọi người đó bằng tên: hoặc “Danny, could you help me find the hamburgers?”. Nếu không có biển tên hãy gọi họ là Sir hoặc Ma’am.


     
    Last edited by a moderator: 6/4/13
  16. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Bài thơ từ vựng :))

    Hello có nghĩa xin chào
    Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper
    Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ
    Thấy cô gái đẹp See girl beautiful
    I want tôi muốn, kiss hôn
    Lip môi, Eyes mắt ... sướng rồi ... oh yeah!
    Long dài, short ngắn, tall cao
    Here đây, there đó, which nào, where đâu
    Sentence có nghĩa là câu
    Lesson bài học, rainbow cầu vồng
    Husband là đức ông chồng
    Daddy cha bố, please don"t xin đừng
    Darling tiếng gọi em cưng
    Merry vui thích, cái sừng là horn
    Rách rồi xài đỡ chữ torn
    To sing là hát, a song một bài
    Nói sai sự thật to lie
    Go đi, come đến, một vài là some
    Đứng stand, look ngó, lie nằm
    Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
    One life là một cuộc đời
    Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu
    Lover tạm dịch ngừơi yêu
    Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
    Mặt trăng là chữ the moon
    World là thế giới, sớm soon, lake hồ
    Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
    Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
    Fund vui, die chết, near gần
    Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn
    Burry có nghĩa là chôn
    Our souls tạm dịch linh hồn chúngta
    Xe hơi du lịch là car
    Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam
    Thousand là đúng...mười trăm
    Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
    Wait there đứng đó đợi chờ
    Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu
    Trừ ra except, deep sâu
    Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
    Enter tạm dịch đi vào
    Thêm for tham dự lẽ nào lại sai
    Shoulder cứ dịch là vai
    Writer văn sĩ, cái đài radio
    A bowl là một cái tô
    Chữ tear nước mắt, tomb mồ, misscô
    Máy khâu dùng tạm chữ sew
    Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
    Shelter tạm dịch là hầm
    Chữ shout là hét, nói thầm whisper
    What time là hỏi mấy giờ
    Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
    Gặp ông ta dịch see him
    Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi
    Mountain là núi, hill đồi
    Valley thung lũng, cây sồi oak tree
    Tiền xin đóng học school fee
    Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm
    To steal tạm dịch cầm nhầm
    Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
    Cattle gia súc, ong bee
    Something to eat chút gì để ăn
    Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
    Exam thi cử, cái bằng licence...
    Lovely có nghĩa dễ thương
    Pretty xinh đẹp thường thường so so
    Lotto là chơi lô tô
    Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ
    Push thì có nghĩa đẩy, xô
    Marriage đám cưới, single độc thân
    Foot thì có nghĩa bàn chân
    Far là xa cách còn gần là near
    Spoon có nghĩa cái thìa
    Toán trừ subtract, toán chia divide
    Dream thì có nghĩa giấc mơ
    Month thì là tháng , thời giờ là time
    Job thì có nghĩa việc làm
    Lady phái nữ, phái nam gentleman
    Close friend có nghĩa bạn thân
    Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
    Fall down có nghĩa là rơi
    Welcome chào đón, mời là invite
    Short là ngắn, long là dài
    Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
    Autumn có nghĩa mùa thu
    Summer mùa hạ , cái tù là jail
    Duck là vịt , pig là heo
    Rich là giàu có , còn nghèo là poor
    Crab thi` có nghĩa con cua
    Church nhà thờ đó , còn chùa temple
    Aunt có nghĩa dì , cô
    Chair là cái ghế, cái hồ là pool
    Late là muộn , sớm là soon
    Hospital bệnh viẹn , school là trường
    Dew thì có nghĩa là sương
    Happy vui vẻ, chán chường weary
    Exam có nghĩa kỳ thi
    Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.
    Region có nghĩa là miền,
    Interupted gián đoạn còn liền next to.
    Coins dùng chỉ những đồng xu,
    Còn đồng tiền giấy paper money.
    Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
    A moment một lát còn ngay ringhtnow,
    Brothers-in-law * * đồng hao.
    Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman
    Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,
    Open-hended hào phóng còn hènlà mean.
    Vẫn còn dùng chữ still,
    Kỹ năng là chữ skill khó gì!
    Gold là vàng, graphite than chì.
    Munia tên gọi chim ri
    Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
    Migrant kite là chú diều hâu
    Warbler chim chích, hải âu petrel
    Stupid có nghĩa là khờ,
    Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
    How many có nghĩa bao nhiêu.
    Too much nhiều quá , a few một vài
    Right là đúng , wrong là sai
    Chess là cờ tướng , đánh bài playing card
    Flower có nghĩa là hoa
    Hair là mái tóc, da là skin
    Buổi sáng thì là morning
    King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
    Wander có nghĩa lang thang
    Màu đỏ là red, màu vàng yellow
    Yes là đúng, không là no
    Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
    Sleep là ngủ, go là đi
    Weakly ốm yếu healthy mạnh lành
    White là trắng, green là xanh
    Hard là chăm chỉ , học hành study
    Ngọt là sweet, kẹo candy
    Butterfly là bướm, bee là con ong
    River có nghĩa dòng sông
    Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
    Dirty có nghĩa là dơ
    Bánh mì bread, còn bơ butter
    Bác sĩ thì là doctor
    Y tá là nurse, teacher giáo viên
    Mad dùng chỉ những kẻ điên,
    Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.
    A song chỉ một bài ca.
    Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
    Firstly có nghĩa trước tiên
    Silver là bạc , còn tiền money
    Biscuit thì là bánh quy
    Can là có thể, please vui lòng
    Winter có nghĩa mùa đông
    Iron là sắt còn đồng copper
    Kẻ giết người là killer
    Cảnh sát police , lawyer luật sư
    Emigrate là di cư
    Bưu điện post office, thư từ là mail
    Follow có nghĩa đi theo
    Shopping mua sắm còn sale bán hàng
    Theo Việt Địa Điểm
     
    Last edited by a moderator: 21/5/13
  17. PAnh

    PAnh Thượng đế

    Buổi sáng ngày mưa, nhẹ nhàng tặng các bạn 1 vài tip nói tiếng anh mình sưu tầm đc.

    Speaking English Fluently:
    - Rule No1:
    +Always Study and Review Phrases, Not Individual Words
    Luôn học và ôn tập những cụm từ, không phải từ riêng lẻ

    +Never study a single, individual word. Never.
    Không bao giờ học những từ đơn, từ riêng lẻ.

    +When you find a new word, always write down The Phrase it is in. Always.
    Khi bạn tìm thấy một từ mới, luôn viết ra cụm từ chứa nó.

    +When you review, always review all of the phrase,.. not the word.
    Khi bạn ôn lại, luôn xem lại tất cả các cụm từ, .. không phải là từng từ.

    +Collect phrases. Your speaking and grammar will improve 4-5 times faster. Always write the complete phrase.
    Sưu tầm các câu, cụm từ. khả năng nói và ngữ pháp của bạn sẽ cải thiện nhanh hơn 4-5 lần. Luôn luôn viết thành câu/ cụm từ hoàn chỉnh.

    +Never again study a single word. Never write a single word in your notebook.
    Không bao giờ học một từ duy nhất. Không bao giờ viết một từ duy nhất trong sổ ghi nhớ của bạn.

    +Learn Phrases Only.Phrases are GROUPS of words that naturally go together.
    Tìm hiểu các cụm từ. Cụm từ là một nhóm từ mà chúng đi với nhau thành nhóm 1 cách tự nhiên.
     
  18. PAnh

    PAnh Thượng đế

    **RULE 2: Don't Study Grammar
    ** Quy tắc 2: Đừng học ngữ pháp

    Stop studying grammar.
    Stop studying grammar.

    Right now. Stop. Put away your grammar books and textbooks. Grammar rules teach you to think about English, you want to speak automatically-- without thinking!

    Ngay bây giờ. Dừng lại. Cất sách ngữ pháp và sách giáo khoa của bạn. Quy tắc ngữ pháp dạy bạn nghĩ về tiếng Anh, bạn muốn nói chuyện tự động - mà không cần suy nghĩ!

    So Rule 2 is: Don't Study Grammar!
    Quy tắc 2: Đừng học ngữ pháp
    [​IMG]

     
  19. PAnh

    PAnh Thượng đế

    CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT TỪ NÀO DÀI NHẤT TRONG TIẾNG ANH
    ======================================
    Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis, theo Oxford English Dictionary (Từ điển tiếng Anh Oxford) định nghĩa là "một từ được nghĩ ra để chỉ bệnh phổi gây ra bởi sự hít vào bụi silica rất mịn dẫn đến viêm phổi".[1] Một từ thông thường dùng để chỉ triệu chứng bệnh này là "silicosis" (bệnh bụi phổi).

    Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis rất ít khi được sử dụng trong ngôn ngữ thực tế mà chỉ chủ yếu được nhắc đến vì độ dài của nó.[2] Với 45 chữ cái, đây là từ tiếng Anh dài nhất từng xuất hiện trong từ điển tiếng Anh Oxford, được xem là từ điển tiếng Anh hoàn chỉnh nhất.[3] Nó được nhắc tới trong nhiều phiên bản hiện hành của các từ điển tiếng Anh.

    CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT TỪ NÀO DÀI NHẤT TRONG TIẾNG ANH
    ======================================
    Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis, theo Oxford English Dictionary (Từ điển tiếng Anh Oxford) định nghĩa là "một từ được nghĩ ra để chỉ bệnh phổi gây ra bởi sự hít vào bụi silica rất mịn dẫn đến viêm phổi".[1] Một từ thông thường dùng để chỉ triệu chứng bệnh này là "silicosis" (bệnh bụi phổi).

    Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis rất ít khi được sử dụng trong ngôn ngữ thực tế mà chỉ chủ yếu được nhắc đến vì độ dài của nó.[2] Với 45 chữ cái, đây là từ tiếng Anh dài nhất từng xuất hiện trong từ điển tiếng Anh Oxford, được xem là từ điển tiếng Anh hoàn chỉnh nhất.[3] Nó được nhắc tới trong nhiều phiên bản hiện hành của các từ điển tiếng Anh.
     
  20. PAnh

    PAnh Thượng đế

    ಌღ ღಌ TỪ VỰNG VỀ TÌNH YÊU ^^ ಌღ ღಌ

    fall in love --> phải lòng ai

    adore you --> yêu em tha thiết

    flirt --> ve vãn, tán tỉnh

    lovesick --> tương tư, đau khổ vì yêu

    so in love with you --> vậy nên anh mới yêu em

    a date --> hẹn hò

    blind date --> buổi hẹn hò đầu tiên (của những cặp đôi chưa từng gặp nhau trước đó)

    hold hands --> cầm tay

    live together --> sống cùng nhau

    split up, break up --> chia tay

    crazy about you --> yêu em đến điên cuồng

    madly in love --> yêu cuồng nhiệt, yêu mãnh liệt

    die for you --> sẵn sàng chết vì em

    love you --> yêu em

    great together --> được ở bên nhau thật tuyệt vời

    love you forever --> yêu em mãi mãi

    my sweetheart --> người yêu của tôi

    love you the most --> anh yêu em nhất trên đời

    my true love --> tình yêu đích thực của tôi

    my one and only --> người yêu duy nhất cuả tôi

    the love of my life --> tình yêu của cuộc đời tôi

    can't live without you --> không thể sống thiếu em được

    love you with all my heart --> yêu em bằng cả trái tim
     

Chia sẻ trang này

Tags: No tags Edit Tags

Bài viết giới thiệu: "Mỗi ngày 3 phút học tiếng Anh"