hot Về việc đăng ký thành viên hot Hỗ trợ đăng bài PR MIỄN PHÍ hot Việc Làm Khách Sạn


Người đăng: Tuyển Dụng Khách Sạn - Hotelcareers.vn vào 10 Tháng 1 2017

Tên tiếng Nhật hay cho nam và nữ

Thảo luận trong 'Du lịch'

  1. PAnh

    PAnh DGM

    Tham gia ngày:
    14/2/14
    Bài viết:
    597
    Đã được thích:
    1,010
    Điểm thành tích:
    93
    Giới tính:
    Nữ
    TÊN TIẾNG NHẬT HAY DÀNH CHO NAM

    Aki: mùa thu
    Akira: thông minh
    Aman (Inđô): an toàn và bảo mật
    Amida: vị Phật của ánh sáng tinh khiết
    Aran (Thai): cánh rừng
    Botan: cây mẫu đơn, hoa của tháng 6
    Chiko: như mũi tên
    Chin (HQ): người vĩ đại
    Dian/Dyan (Inđô): ngọn nến
    Dosu: tàn khốc
    Ebisu: thần may mắn
    Garuda (Inđô): người đưa tin của Trời
    Gi (HQ): người dũng cảm
    Goro: vị trí thứ năm, con trai thứ năm
    Haro: con của lợn rừng
    Hasu: hoa sen
    Hatake: nông điền
    Ho (HQ): tốt bụng
    Hotei: thần hội hè
    Higo: cây dương liễu
    Hyuga: Nhật hướng
    Isora: vị thần của bãi biển và miền duyên hải
    Jiro: vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì
    Kakashi: 1 loại bù nhìn bện = rơm ở các ruộng lúa
    Kalong: con dơi
    Kama (Thái): hoàng kim
    Kané/Kahnay/Kin: hoàng kim
    Kazuo: thanh bình
    Kongo: kim cương
    Kenji: vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì
    Kuma: con gấu
    Kumo: con nhện
    Kosho: vị thần của màu đỏ
    Kaiten : hồi thiên
    Kamé: kim qui
    Kami: thiên đàng, thuộc về thiên đàng
    Kano: vị thần của nước
    Kanji: thiếc (kim loại)
    Ken: làn nước trong vắt
    Kiba: răng , nanh
    KIDO: nhóc quỷ
    Kisame: cá mập
    Kiyoshi: người trầm tính
    Kinnara (Thái): một nhân vật trong chiêm tinh, hình dáng nửa người nửa chim.
    Itachi: con chồn (1 con vật bí hiểm chuyên mang lại điều xui xẻo )
    Maito: cực kì mạnh mẽ
    Manzo: vị trí thứ ba, đứa con trai thứ ba
    Maru: hình tròn , từ này thường dùng đệm ở phìa cuối cho tên con trai.
    Michi: đường phố
    Michio: mạnh mẽ
    Mochi: trăng rằm
    Naga (Malay/Thai): con rồng/rắn trong thần thoại
    Neji: xoay tròn
    Niran (Thái): vĩnh cửu
    Orochi: rắn khổng lồ
    Raiden: thần sấm chớp
    Rinjin: thần biển
    Ringo: quả táo
    Ruri: ngọc bích
    Santoso (Inđô): thanh bình, an lành
    Sam (HQ): thành tựu
    San (HQ): ngọn núi
    Sasuke: trợ tá
    Seido: đồng thau (kim loại)
    Shika: hươu
    Shima: người dân đảo
    Shiro: vị trí thứ tư
    Tadashi: người hầu cận trung thành
    Taijutsu: thái cực
    Taka: con diều hâu
    Tani: đến từ thung lũng
    Taro: cháu đích tôn
    Tatsu: con rồng
    Ten: bầu trời
    Tengu: thiên cẩu ( con vật nổi tiếng vì long trung thành )
    Tomi: màu đỏ
    Toshiro: thông minh
    Toru: biển
    Uchiha: quạt giấy
    Uyeda: đến từ cánh đồng lúa
    Uzumaki : vòng xoáy
    Virode (Thái): ánh sáng
    Washi: chim ưng
    Yong (HQ): người dũng cảm
    Yuri: (theo ý nghĩa Úc) lắng nghe
    Zinan/Xinan: thứ hai, đứa con trai thứ nhì
    Zen: một giáo phái của Phật giáo

    [​IMG]

    TÊN TIẾNG NHẬT HAY DÀNH CHO NỮ

    Aiko: dễ thương, đứa bé đáng yêu
    Akako: màu đỏ
    Aki: mùa thu
    Akiko: ánh sáng
    Akina: hoa mùa xuân
    Amaya: mưa đêm
    Aniko/Aneko: người chị lớn
    Azami: hoa của cây thistle, một loại cây cỏ có gai
    Ayame: giống như hoa irit, hoa của cung Gemini
    Bato: tên của vị nữ thần đầu ngựa trong thần thoại Nhật
    Cho: com bướm
    Cho (HQ): xinh đẹp
    Gen: nguồn gốc
    Gin: vàng bạc
    Gwatan: nữ thần Mặt Trăng
    Ino: heo rừng
    Hama: đứa con của bờ biển
    Hasuko: đứa con của hoa sen
    Hanako: đứa con của hoa
    Haru: mùa xuân
    Haruko: mùa xuân
    Haruno: cảnh xuân
    Hatsu: đứa con đầu lòng
    Hidé: xuất sắc, thành công
    Hiroko: hào phóng
    Hoshi: ngôi sao
    Ichiko: thầy bói
    Iku: bổ dưỡng
    Inari: vị nữ thần lúa
    Ishi: hòn đá
    Izanami: người có lòng hiếu khách
    Jin: người hiền lành lịch sự
    Kagami: chiếc gương
    Kami: nữ thần
    Kameko/Kame: con rùa
    Kané: đồng thau (kim loại)
    Kazu: đầu tiên
    Kazuko: đứa con đầu lòng
    Keiko: đáng yêu
    Kimiko/Kimi: tuyệt trần
    Kiyoko: trong sáng, giống như gương
    Koko/Tazu: con cò
    Kuri: hạt dẻ
    Kyon (HQ): trong sáng
    Kurenai: đỏ thẫm
    Kyubi: hồ ly chín đuôi
    Lawan (Thái): đẹp
    Mariko: vòng tuần hoàn, vĩ đạo
    Manyura (Inđô): con công
    Machiko: người may mắn
    Maeko: thành thật và vui tươi
    Mayoree (Thái): đẹp
    Masa: chân thành, thẳng thắn
    Meiko: chồi nụ
    Mika: trăng mới
    Mineko: con của núi
    Misao: trung thành, chung thủy
    Momo: trái đào tiên
    Moriko: con của rừng
    Miya: ngôi đền
    Mochi: trăng rằm
    Murasaki: hoa oải hương (lavender)
    Nami/Namiko: sóng biển
    Nara: cây sồi
    Nareda: người đưa tin của Trời
    No : hoang vu
    Nori/Noriko: học thuyết
    Nyoko: viên ngọc quí hoặc kho tàng
    Ohara: cánh đồng
    Phailin (Thái): đá sapphire
    Ran: hoa súng
    Ruri: ngọc bích
    Ryo: con rồng
    Sayo/Saio: sinh ra vào ban đêm
    Shika: con hươu
    Shina: trung thành và đoan chính
    Shizu: yên bình và an lành
    Suki: đáng yêu
    Sumi: tinh chất
    Sumalee (Thái): đóa hoa đẹp
    Sugi: cây tuyết tùng
    Suzuko: sinh ra trong mùa thu
    Shino: lá trúc
    Takara: kho báu
    Taki: thác nước
    Tamiko: con của mọi người
    Tama: ngọc, châu báu
    Tani: đến từ thung lũng
    Tatsu: con rồng
    Toku: đạo đức, đoan chính
    Tomi: giàu có
    Tora: con hổ
    Umeko: con của mùa mận chín
    Umi: biển
    Yasu: thanh bình
    Yoko: tốt, đẹp
    Yon (HQ): hoa sen
    Yuri/Yuriko: hoa huệ tây
    Yori: đáng tin cậy
    Yuuki: hoàng hôn
     
    lemon tea thích bài này.
  2. hienplus0612

    hienplus0612 Staffs

    Tham gia ngày:
    16/7/14
    Bài viết:
    193
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    Tìm mãi ko ra tên mìh, hiiiiiiiiiiiii
     

Chia sẻ trang này

Bài viết giới thiệu: "Tên tiếng Nhật hay cho nam và nữ"